Hotline: 02433.996.058 - 096.96.22.066
Bếp từ an toàn - thông minh

Sơ đồ mạch điện bếp từ

Ngày đăng: 09:26 18/03/2019
Lượt xem: 2.878
Cỡ chữ
Sơ đồ mạch điện bếp từ dưới đây là tài liệu sửa chữa bếp từ đầy đủ và chi tiết nhất về mạch bếp từ, bo mạch bếp, sơ đồ mạch điện cơ bản của bếp từ,... của giới chuyên môn chuyên nghiên cứu, sửa chữa, lắp ráp và phát triển bếp từ. Nếu bạn đang cần các thông tin về chủ đề này. Dưới đây chính là tài liệu đầy đủ nhất mà bạn đang cần.

Sơ đồ mạch điện bếp từ cơ bản gồm những gì?


Bếp điện từ là một trong những thiết bị nấu ăn hiện đại không còn xa lạ gì với nhiều người nữa. Bởi nét sang trọng, đẳng cấp, nấu ăn an toàn, sạch sẽ, tiết kiệm điện năng mà nó mang lại. Đặc biệt là độ bền và tuổi thọ của bếp có thể lên đến hàng chụ cnăm.

Tuy nhiên, tất cả mọi thứ đều có hạn sử dụng và dùng mãi sẽ có lúc hỏng hóc cần sửa hoặc bảo hành. Nếu bạn muốn biết bếp từ hỏng chỗ nào, sửa như thế nào. Bạn cần tìm hiểu về bo mạch bếp từ, cấu tạo vi mạch của bếp từ, sơ đồ mạch điện bếp từ cơ bản để phát hiện đúng nguyên nhân và xử lý kịp thời, tiết kiệm thời gian và hiệu quả.

         Cảm ứng từ là gì? Ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ

Cùng xem sơ đồ mạch điện bếp từ cơ bản gồm những gì nhé?

1 - Bo mạch bếp từ

Bo mạch chính: đóng vai trò một bo mạch điện tử quyết định toàn bộ hoạt động của bếp từ. Đây được coi là bộ phận quan trọng nhất trong sơ đồ mạch điện bếp từ.

Hầu hết các sơ đồ mạch điện cơ bản của bếp từ đều chứa bo mạch chính. Trên bo mạch này sẽ có rất nhiều linh kiện điện tử  qun trọng có thể kể đến như điện trở, tụ điện, sò công suất IGBT, cuộn cảm, biến dòng, biến trở, cảm biến nhiệt, biến áp xung, diode cầu, IC …

Bo mạch bếp từ rât dễ nhận diện và khá dễ thấy bởi nó chiếm nhiều diện tích nhất trong bo sơ đồ mạch điện bếp từ với kích thước lớn.

Tùy từng kiểu bếp mà bo mạch chính có kích thước to nhỏ khác nhau. Chẳng hạn như sơ đồ mạch điện bếp từ Midea sẽ có mạch bếp từ khác các dòng bếp của Sunhouse. Sơ đồ bếp từ đơn sẽ khác các dòng bếp từ đôi hoặc 3-4 vùng nấu. Sự khác biệt này cũng có thể là do mỗi sơ đồ bếp từ dùng những kiểu linh kiện khác nhau.

Với bếp từ đơn, kích thước nhỏ thì bo mạch chính thường là kiểu mạch in một lớp. Còn các dòng bếp từ đôi, 3-4 -5 vùng  nấu thì bo mạch chính có kích thước lớn hơn do được chế tạo theo kiểu mạch in hai lớp. Nhưng dạng sơ đồ bếp từ 2 vùng nấu trở nên thường phức tạp hơn.

Có những tài liệu sửa chữa bếp từ sẽ không nói rõ và hci tiết đến những sự khác biệt này. Tuy nhiên, do trong quá trình thực hành và nghiên cứu nhiều nên chúng tôi đã rút ra được những kinh nghiệm về  sơ đồ bộ phận bếp từ.

2 - Bo mạch điều khiển bếp từ

Một thành phần không thể thiếu trong mạch bếp từ là một bo mạch có nhiệm vụ hiển thị để bạn nắm được các chế độ hoạt động của bếp. Nó được gọi là mạch điều khiển bếp từ, có chức năng nhận lệnh thao tác của người dùng thông qua các phím nhấn. Có thể là phít trượt slide, núm vặn cơ hoặc cảm ứng.

Bo mạch điều khiển có trong hầu hết các sơ đồ mạch điện cơ bản ở bếp từ. Thông thường các bo mạch bếp từ đa năng này có cấu khá đơn giản hơn bo mạch chính. Bạn có thể dễ dàng nhận ra các linh kiện chủ yếu là đèn Led chỉ thị và các phím nhấn chọn chức năng nấu của bếp.

Nếu bạn đang sử dụng các sản phẩm bếp điện từ cũ, lâu đời thì các phím nhấn vẫn là các phím nhấn cơ học. Còn các bếp từ hiện đại thì các phím nhấn cảm ứng được sử dụng phổ biến hơn. Ví dụ cụ thể để bạn thấy là bo mạch bếp từ Media.

Nếu bếp từ không điều khiển được: Hướng dẫn cách sửa tại nhà mà chúng tôi chia sẻ sẽ giúp bạn khắc phục nhanh nhất.

3 - Mâm dây

Mâm dây hay còn có tên gọi khác là mâm nhiệt bếp từ. Hầu hết các sản phẩm bếp điện từ hiện nay đều sử dụng mâm nhiệt là một cuộn dây được quấn và liên kết bởi các sợi dây đồng bền chặt. Mâm dây có hình tròn với đường kính từ 9 đến 25cm tùy từng bếp.

Mâm dây là bộ phận không thể thiếu trong sơ đồ mạch điện bếp từ. Bởi không có bộ phận này thì bếp từ sẽ không thể nấu ăn được.

Mâm nhiệt bếp từ đóng vai trò  là bộ phận ra từ trường để làm nóng nồi đặt lên bếp. Quá trình chuyển hóa điện năng thành nhiệt năng sẽ được thông qua mâm nhiệt bếp từ. Thông thường, bộ phận này sẽ được đặt dưới mặt kính và có các ký hiệu là các đường kính tròn để bạn đặt nồi, chảo lên.

Dĩ nhiên  sơ đồ nguyên lý bếp từ không giống bếp điện hồng ngoại lên mâm dây này không hề nóng mà chỉ phát ra xung từ trường rất mạnh làm nồi từ phát nóng.

Cũng giống như bo mạch điều khiển bếp từ, số lượng mâm dây phụ thuộc vào từng loại bếp. Bếp từ 1 vùng nấu (bếp từ đơn) sẽ chỉ có một mâm dây. Và số lượng vùng nấu tương đương với 1 mâm dây có trong  mạch điện bếp từ.


4 - Quạt điện làm mát


Loại quạt này còn có tên gọi khác là quạt tản nhiệt bếp từ, quạt làm mát bếp từ. Tuy là một chi tiết phụ nhưng nó đóng vai trò vô cùng quan trọng trong  sơ đồ mạch điện bếp từ. Nó có chức năng giữ sự vận hành, hoạt động ổn định của bếp.

Khi bếp từ hoạt động các linh kiện điện tử sẽ phát nhiệt làm cho bếp nóng lên khiến các linh kiện điện tử rất dễ bị hỏng nếu bị vận hành ở nhiệt độ cao liên tục. Vì thế cần quạt tản nhiệt chính là giải pháp làm mát cho toàn bộ bo mạch bếp từ.

Quạt bếp từ 18v là hoạt động với điệp áp một chiều là loại phổ biến nhất được trang bị hầu hết ở các = sơ đồ mạch điện cơ bản của bếp từ. Quạt tản nhiệt cần được cắm đúng chiều (+) , (-) thì quạt mới hoạt động. Linh kiện này có tuổi thọ rất bền, rất ít khi  bịhỏng phần điện, chủ yêu hỏng phần cơ như gãy cánh, khô dầu, bong vít,... 

Đây là 4 phần cơ bản trong  sơ đồ mạch điện cơ bản của bếp từ mà bạn cần nắm rõ. Ngoài ra, tài liệu sửa chữa bếp từ của Kocher cũng tổng hợp đến bạn những ghi chú thuật ngữ và chức năng của từng bộ phận ở dưới đây.

Ghi chú thuật ngữ và công dụng các bộ phận trong  sơ đồ mạch điện cơ bản của bếp từ


Sơ đồ mạch điện bếp từ

Sơ đồ mạch điện cơ bản của bếp từ
 
  • Power Source And Rectifier - Nguồn điện và mạch chỉnh lưu

Đây là bộ phận đầu vào của mạch điều khiển bếp từ nó xuất hiện hầu hết ở các mạch điện bếp từ. Nó bao gồm các linh kiện như cầu chì bảo vệ mạch lọc nhiễu cao tần, quá dòng, cầu đi ốt chỉnh lưu đổi sang điện áp DC.
 

  • SMPS - Nguồn chuyển mạch ngắt mở, nguồn xung

SMPS là các chữ cái được viết tắt của cụm từ tiếng anh Switch Mode Power Supply. Trong đó, nguồn xung có nhiệm vụ tạo ra các mức điện áp DC. Bộ phận này có nhiệm vụ cung cấp điện áp DC cho các bộ phận khác của bếp từ bao gồm:

  + Điện áp 5V DC cung cấp cho khối Vi xử lý MCU.

  + Điện áp 12V cung cấp cho quạt làm mát.

  + Điện áp 15V - 18V cung cấp cho tầng khuếch đại xung ( sò công suất IGBT Drive)
 

  • Coil Panel - Cuộn dây Panel của bếp


Mỗi bếp từ đều được trang bị một cuộn dây Panel. Cuộn dây này có vai trò phát ra từ trường, từ trường này sẽ tạo ra dòng điện Foucault trên đáy xoong, ngay tức thì, đáy xoong sẽ sinh nhiệt. làm nóng và nấu chín đồ ăn.
 

  • IGBT - Sò công suất có chân là G-C-E


Ở bài trước, Kocher đã chia sẽ khá kỹ về sò công suất trong bài viết IGBT là gì? Tìm hiểu cấu tạo và cách đo IGBT bếp từ. Sò công suất IGBT là thành phần tiêu hao công suất chính của bếp. Nó có nhiệm vụ đóng mở nhanh chóng tần số cao và tạo ra dòng điện cao tần. Dòng điện này chạy qua cuộn dây dẫn của bếp, từ đó sinh ra từ trường trong phạm vi vài mini của mặt kính bếp và làm nóng đáy nồi.

  • IGBT Drive - Tầng khuếch đại thúc


IGBT Drive làm nhiệm vụ khuếch đại xung điện tốt nhất. Từ điện áp 15 đến 18V trước khi đưa đến chân G của sò công suất IGBT.
 

  • Keyboard - Các phím bấm


Các phím bấm trên bảng điều khiển chính là các thiết lập mà người dùng thường hay sử dụng khi nấu ăn. Bảng điều khiển và hiện thị nằm trong mạch điều khiển bếp từ. Và CPU có nhiệm vụ là điều khiển các phím này hoạt động.
 

  • Temp - Các cảm biến nhiệt độ


Các sản phẩm bếp từ hiện đại ngày nay đều được trang bị  2 cảm biến nhiệt độ được thể hiện như trên sơ đồ mạch bếp từ.

Trong đó, một cảm biến được gắn ở đáy dụng cụ nấu dùng để theo dõi nhiệt độ của xoong, nồi, chảo mà bạn sử dụng. Nếu trong quá trình đun nấu, như xoong, nồi  bị cạn nước, lập tức nhiệt độ tăng nhanh, bếp từ sẽ rất nóng. Có thể bếp sẽ phát ra tín hiệu cảnh báo với mã lỗi e,,. CPU phải ngắt điện (có thể bếp từ sẽ tự ngắt) không cho đèn công suất hoạt động. Điều này giúp người dùng có thể nấu ăn an toàn hơn và tiết kiệm được năng lượng điện.  

Một cảm biến còn lại sẽ được gắn ở ốc bắt sò công suất  làm nhiệm vụ theo dõi nhiệt độ của sò công suất IGBT. Trong trường hợp sò công suất bị quá nhiệt thì ngay lập tức CPU sẽ tự động ngắt dao động đưa đến sò công suất IGBT để đóng điện áp. Giúp bảo vệ các linh kiện được trang bị bên trong sơ đồ mạch điện bếp từ.
 

  • MCU (Khối vi xử lý)


Bộ vi xử lý cũng được coi là bộ phận quan trọng nhất trong bo mạch bếp từ. MCU hoạt động theo nguyên lý đã được lập trình sẵn từ chương trình gốc. Khối vi xử lý này sẽ làm việc sau khi nhận dữ liệu từ các thao tác từ người dùng đã thiết lập trên bảng điều khiển. Sau đó MCU sẽ phát ra xung điện để điều khiển sò công suất hoạt động. Tất cả các yêu cầu sẽ được vi xử lý tiếp nhận và xử lý theo lệnh đó.

Thời gian và độ rộng phát xung có thể được thay đổi bởi các xung điện này phát ra là do phần mềm đã lập trình sẵn.

Chẳng hạn khi bạn nấu ăn, thiết lập chế độ tăng nhiệt độ nấu lên cao thì xung điện phát ra sẽ rộng hơn, thời gian mở của IGBT tăng lên. Ngược lại khi bạn thiết lập giảm nhiệt độ, xung điện phát ra ở kích thước nhỏ hơn, thời gian IGBT giảm.

Vi xử lý còn thông minh hơn nữa khi nó có thể phát hiện có hay không các thiết bị xoong nồi trên bếp. Nếu không có xoong nồi, hoặc xoong nồi không có gì, nó sẽ tự động đóng ngắt hoạt động của sò công suất.

MCU còn có chức năng kiểm soát nhiệt độ của nồi, sò công suất. Nếu nhiệt độ quá cao, nó sẽ “ra lệnh” cho sò công suất tạm nghỉ nhằm bảo vệ sò công suất và các linh kiện khác bên trong mạch điện bếp từ.

 

  • FAN - Quạt tản nhiệt bếp từ


Như chúng tôi đã chia sẻ về quạt điện bếp từ, nó có nhiệm vụ làm mát cho IGBT và các linh kiện, bộ phận bên trong mạch bếp từ.
 

  • Synchronous Signal - Tín hiệu đồng bộ


Trong sơ đồ mạch điện tử bếp từ không thể thiếu bộ phận tín hiệu đồng bộ. Tín hiệu này được phát ra từ hai đầu mâm dây làm việc của bếp, nó hỗ trợ cho CPU phát hiện ra sự có mặt của nồi, chảo đang được đặt trên mặt bếp.
 

  • Buzzer - Chuông


Chuông ở đây các tiếng kêu tít tít, bíp bíp hay tạch tạch... mà bạn thường thấy khi nấu ăn. Đó là cảnh báo và thông báo để người dùng dễ dàng nhận biết khi bấm các nút chỉnh hoặc khi hẹn giờ. Bạn còn thấy các tiếng kêu này khi bếp từ xảy ra các mã lỗi từ e0, e1, e2,... đến e9.
 

  • Display - Hiển thị


Bất kỳ sơ đồ mạch điện bếp từ nào cũng được trang bị các Display hay còn gọi là hệ thống các đèn Led màu đỏ hoặc màu xanh. Các màu đèn Led sẽ hiển thị để người dùng được biết các chế độ đun, nấu và nhiệt độ của bếp
 

  • System Voltage - System Curren - Điện áp và dòng điện của bếp.


System Voltage - System Curren chính là các tín hiệu để khối vi xử lý CPU biết tình trạng điện áp và dòng điện của bếp đang hoạt động như thế nào.
 

  • OC (Over Curren) - Báo quá dòng


Khi bếp hoạt động pử mức công suất cao, OC (Over Curren) sẽ báo quá dòng về cho khối vi xử lý CPU biết tình trạng quá dòng và xử lý bằng cách cho bếp nghỉ, giúp bếp không bị hỏng.
 

  • OV (Over Voltage) - Báo quá áp

     

OV (Over Voltage) đóng vai trò quan trọng trong mạch bếp từ. Bởi nó là bộ phận thường trực theo dõi tình trạng quá áp trên cuộn dây. Báo về tín hiệu cho khối vi xử lý CPU ngay lập tức nếu bếp từ xảy ra tình trạng quá áp trên cuộn dây để CPU cho bếp nghỉ, tránh trường hợp điện áp tăng cao làm hư hỏng bếp.

Sơ đồ mạch điện bếp từ mà Kocher vừa chia sẻ trên đây là tài liệu sửa chữa bếp từ vô cùng chi tiết mà chúng tôi đã tổng hợp được. Mong rằng những thông tin trên đây sẽ giúp bạn nắm rõ sơ đồ mạch điện cơ bản của bếp hiệu quả nhất.

Hợp tác quốc tế

E.G.O
Mondragon
Euro Kera
Schott ceran
Trần anh
Điện máy xanh
fff
Đăng ký bản tin
CÔNG TY CỔ PHẦN TEKO VIỆT NAM
Trụ sở:

Tòa T01, C37 Bắc Hà, Tố Hữu, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Tổng đài Hỗ trợ & CSKH:  02433.996.058
Hotline: 096 96 22 066
Website: http://www.kocher.vn
Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 01065252061.
Ngày cấp: 28/4/2014
Nơi cấp. Thành phố HN